X
Card image cap

NGỠ NGÀNG với hàng loạt mẫu nhà lợp mái tôn ĐẸP và BỀN

Dương Ngọc Hà 2019-01-06
  • Nhà lợp mái tôn rất được ưa chuộng vì các tính năng nổi bật của nó, có rất nhiều mẫu nhà lợp mái tôn đẹp mà bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn cùng chiêm ngưỡng. Đồng thời, chúng tôi cũng sẽ giúp bạn chỉ ra hết những ưu, nhược điểm và tư vấn cho các bạn có một lựa chọn thật phù hợp với ý mình. Đừng bỏ lỡ chi tiết nào của bài viết nhé! Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm nhiều bài viết chuyên sâu về kiến trúc nhà ở hơn nữa tại Kinh nghiệm và nhà đẹp nhé!

     

    Nhà cấp 4 mái tôn đẹp

    I. Chiêm ngưỡng ý tưởng xây dựng nhà mái tôn đẹp

    Nào hãy chiêm ngưỡng các ý tưởng xây dựng nhà mái tôn đẹp nào:

    Mẫu 1: Màu sắc mái tôn hiện nay cũng không bị khuôn hẹp vào một màu nào cố định, đa số, gam màu chủ đạo được sử dụng trong thiết kế nhà cấp 4 mái tôn là màu đỏ tương đương như màu mái ngói truyền thống. Dựa theo những xu thế và sự phát triển của vật liệu xây dựng hiện đại mà việc sử dụng những mẫu nhà cấp 4 mái tôn với các gam màu xanh, lục, màu xám được ứng dụng rất phổ biến hiện nay!

    Ý tưởng xây dựng nhà mái tôn đẹp nông thôn

    Ý tưởng xây dựng nhà mái tôn đẹp

    Mẫu 2: Mẫu thiết kế nhà cấp 4 mái tôn ở nông thôn đẹp giá rẻ với kiến trúc mái không khác gì so với những mẫu nhà cấp 4 mái thái, tấm lợp tôn lạnh mang đến cho ngoại thất ngôi nhà vẻ đẹp tương tự, phần mái vẫn có thể được giật cấp, tạo khối kiến trúc giống như những mẫu nhà cấp 4 mái tôn ở nông thôn đẹp.

    Xây dựng nhà mái tôn giúp tiết kiệm chi phí

    Xây dựng nhà mái tôn giúp tiết kiệm chi phí

    Mẫu 3: Mái tôn thường sẽ được cung cấp trọn gói cho công trình. Phôi tole được các nhà sản xuất tole chuyên nghiệp cung cấp. Thành phần chủ yếu của Tole gồm có: kẽm mạ màu, nhôm kẽm mạ màu.

    Tùy thuộc vào từng công trình mà sử dụng loại tôn nhà ở phù hợp riêng với từng đặc trưng khác biệt. Do đó, nếu bạn chưa chắc chắn về vật liệu tôn lợp mái thì có thể nhờ đến một số đơn vị tư vấn, lắp đặt sản phẩm này để có được những sự tư vấn tốt nhất.

    Đọc thêm:

    Tham khảo ý tưởng mới

    Ý tưởng xây dựng nhà mái tôn đẹp

    Mẫu 4: Công năng sử dụng của những mẫu nhà cấp 4 mái tôn thường được sắp xếp khá đơn giản. Thông thường, bạn có thể đưa không gian sử dụng của phòng bếp, ăn xuống khu vực nhà bếp, nhà ngang bên dưới ( Ở nông thôn, thường thì gia đình nào cũng đã có sẵn không gian này). Chính vì thế, diện tích sử dụng vừa phải, không gian chức năng bao gồm phòng khách, từ 1 đến 3 phòng ngủ, 1 phòng vệ sinh là rất lý tưởng cho việc bố trí công năng cho các mẫu nhà cấp 4 nông thôn mái tôn như thế này!

    Mẫu nhà đẹp mái tôn 1 tầng

    Mẫu nhà đẹp

    Mẫu 5: Đây là mẫu thiết kế nhà cấp 4 ở nông thôn được thiết kế tương tự như kiểu nhà ống đẹp 1 tầng 3 phòng ngủ, nội thất và công năng sử dụng của ngôi nhà sẽ phù hợp với từng lô đất có kích thước sử dụng khác nhau. Vì đây là thiết kế nhà theo nhu cầu sử dụng của bạn, chính vì thế mà công năng sử dụng như thế nào là để đáp ứng phù hợp với nhu cầu sử dụng, thói quen sinh hoạt của các thành viên trong gia đình. Do đó mà khi thiết kế, bạn nên đưa ra những yêu cầu cụ thể của ngôi nhà để kiến trúc sư thiết kế để đưa ra được mặt bằng bố trí công năng thích hợp nhất.

    các mẫu nhà cấp 4 mái tôn nông thôn

    Mẫu nhà mang phong cách Châu Âu

    Đọc thêm:

    II. Tìm hiểu về mái tôn

    1. Mái tôn là gì?

    Mái tôn hay còn được gọi là tôn lợp, đây là loại vật liệu được sử dụng cho các công trình nhằm bảo vệ công trình khỏi các tác động của môi trường bên ngoài như mưa, gió,…

    Tùy theo từng nguyên liệu, vật liệu sản xuất mà mái tôn sẽ có giá cả chênh lệch khác nhau. Khi lựa chọn tấm lợp người ta thường chú ý đến: chi phí, tính thẩm mỹ và độ bền.

    Hiện nay trên thị trường có khá nhiều tấm lợp với nhiều màu sắc, kiểu dáng để bạn lựa chọn cho công trình của mình. Tuổi thọ của tấm lợp nhựa là từ 15 đến 30 năm, trong khi đó tấm lợp gỗ và mái tôn kim loại có thể kéo dài tới 30 đến 50 năm. Tùy vào mục đích để các bạn có thể lựa chọn tấm lợp phù hợp.

    2. Tấm lợp mái tôn có những loại nào

    Có 6 loại tấm lợp mái tôn sau đây:

    Loại 1: Tôn 5 sóng: Tole sử dụng cho mái, với đặc điểm là chiều cao sóng khá lớn nên có khả năng chống tràn nước rất tốt.

    Tôn 5 sóng

    Tôn 5 sóng

    Loại 2: Tôn sóng vuông 7 sóng: Loại này được sử dụng cho vách ngăn vì thế có chiều cao sóng khá thấp.

    Tôn sóng vuông 7 sóng

    Tôn sóng vuông 7 sóng

    Loại 3: Tôn sóng vuông 9 sóng: Đặc điểm của loại tôn này là có chiều cao sóng thấp, số lượng sóng nhiều thường sử dụng để mang đến tính thẩm mỹ cho bề mặt công trình.

    Tôn sóng vuông 9 sóng

    Tôn sóng vuông 9 sóng

    Loại 4: Tôn Kliplock: Tôn này sử dụng cho mái, không sử dụng vít, ưu điểm là chiều cao sóng lớn có tác dụng chống dột cực tốt.

    Tôn Kliplock có khả năng chống dột cao

    Tôn Kliplock có khả năng chống dột cao

    Loại 5: Tole seamlock: Tôn sử dụng cho mái, không sử dụng vít, có chiều cao sóng lớn đến 84, chống dột nước mái tuyệt đối.

    Tole seamlock

    Tole seamlock

    Loại 6: Tôn sáng: Loại này thường sử dụng cho các công trình nó cũng dùng cho mái, vách. Mục đích lấy sáng tốt, có độ trong suốt cao, chịu nhiệt, chịu được áp lực có thể nhìn xuyên thấu.

    Tôn sáng sử dụng cho mái, vách

    Tôn sáng sử dụng cho mái, vách

    Đọc thêm:

    III. Ưu và nhược điểm của nhà mái tôn

    1. Ưu điểm

    Thời gian sử dụng: Một mái tôn có tuổi thọ trên 10 năm tùy theo chất lượng của từng loại tôn. Mái tôn có khả năng chống cháy, nấm mốc, côn trùng, và thối. Thời gian bảo hành của hầu hết các công ty bảo hành sản phẩm của họ từ 10 đến 20 năm.

    Trọng lượng: mái tôn có trọng lượng rất nhẹ, chỉ khoảng 1/10 so với các loại ngói.

    Lắp đặt nhanh và dễ dàng: do có trọng lượng nhẹ nên bạn có thể tiết kiệm rất nhiều cho việc xây dựng kết cấu thép và các cấu trúc hỗ trợ khác. Đặc biệt với những vùng hay có mưa bão, việc lắp đặt nhanh chóng và dễ dàng rất có lợi cho người dân.

    Lắp đặt nhanh và dễ dàng

    Lắp đặt nhanh và dễ dàng

    Chống cháy: Mái tôn là một vật liệu gần như “bền với lửa”. Đặc biệt, khả năng chống cháy của mái tôn tăng cao khi dùng kết hợp với cấu trúc thép hay nhà thép tiền chế.

    Sự dẫn nhiệt: Kim loại phản xạ nhiệt bức xạ từ mặt trời, giảm thiểu được nhiệt độ buổi trưa. Điều này có nghĩa là bạn tiết kiệm năng lượng cần thiết cho điều hòa không khí trong ngày. Mặc dù vậy, sử dụng các vật liệu cách nhiệt như cách nhiệt túi khí, bông khoáng, bông thủy tinh, PU là rất quan trọng để tăng hiệu quả cách nhiệt cho mái tôn. Hiện nay, trên thị trường đã có rất nhiều loại tôn cách nhiệt với đầy đủ các mức giá khác nhau.

    Độ dốc tối thiểu: Hầu hết mái tôn có thể được cài đặt trên mái nhà với độ dốc từ 15 độ mà không dẫn đến hiện tượng bị dột.

    Dễ dàng cho nước mưa thoát ra: Do bề mặt cứng và trơn, mái tôn không bị thấm nước mưa.

    2. Nhược điểm

    Tiếng ồn: Tiếng ồn có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng các loại vật liệu cách âm cách nhiệt (tôn cách nhiệt) như cách nhiệt túi khí, cách nhiệt PU, bông khoáng Rockwool, bông thủy tinh Glasswool.

    Tiếng ồn là nhược điểm của mái tôn

    Tiếng ồn

    Nóng: Do là vật liệu bằng kim loại nên khả năng chống nóng của mái tôn kém hơn các vật liệu mái khác. Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề này, chủ nhà có thể lựa chọn các loại tôn cách nhiệt hoặc sử dụng hệ thống chống nóng cho toàn bộ căn nhà của mình.

    Dễ bị móp: Một mái tôn có thể bị móp nếu mưa đá lớn rơi vào nó.

    Đọc thêm:

    IV. Bảng giá mái tôn

    Có rất nhiều loại mái tôn khác nhau và do nguyên liệu cấu thành nên chúng cũng có sự khác nhau về giá cả. Sau đây sẽ là bảng giá để các bạn có thể tham khảo:

    TÔN MẠ KẼM

    Độ dày (zem)

    Tỷ trọng (kg/md)

    Đơn giá/md

    Độ dày (zem)

    Tỷ trọng (kg/md)

    Đơn giá/md

    2 zem 0

    1,55-1,77

    47,500

    3 zem 4

    2,90-3,05

    73,500

    2 zem 2

    1,70-1,75

    50,500

    3 zem 7

    3,10-3,26

    74,500

    2 zem 4

    1,95-2,10

    53,500

    3 zem 9

    3,40-3,50

    80,000

    2 zem 6

    2,15-2,25

    57,000

    4 zem 0

    3,50-3,65

    82,000

    2 zem 8

    2,35-2,45

    60,500

    4 zem 1

    3,70-3,80

    85,500

    3 zem 0

    2,50-260

    64,000

    4 zem 4

    3,85-4,00

    89,000

    3 zem 1

    2,60-2,70

    69,000

    4 zem 5

    4,00-4,10

    92,500

    3 zem 2

    2,70-2,85

    71,000

    5 zem 0

    4,20-4,40

    100,500

     

    TÔN KẼM MẠ MÀU (Xanh ngọc,Xanh rêu, Đỏ đậm….)

    2 zem 5

    2,00-2,10

    63,500

    4 zem 0

    3,35-3,45

    87,900

    2 zem 7

    2,15-2,25

    68,300

    4 zem 2

    3,58-3,68

    91,400

    3 zem 0

    2,45-2,55

    73,100

    4 zem 5

    3.81-3.91

    96,600

    3 zem 2

    2,63-2,73

    76,500

    4 zem 7

    4,03-4,10

    100,300

    3 zem 5

    2,85-3,01

    80,000

    5 zem 0

    4,29-4,37

    105,500

    3 zem 7

    3,16-3,22

    84,500

     

     

     

     

    TÔN MẠ MÀU POSVINA (Xanh ngọc,Xanh rêu,Đỏ đậm,Vàng kem..)

    2 zem 3

    1,75-1,85

     

    3 zem 7

    3,05-3,15

    83,800

    2 zem 5

    1,85-2,00

    62,600

    4 zem 0

    3,35-3,45

    89,900

    2 zem 7

    2,00-2,15

    66,500

    4 zem 2

    3,50-3,60

    92,900

    3 zem 0

    2,40-2,50

    71,500

    4 zem 5

    3,90-4,00

    97,600

    3 zem 2

    2,55-2,65

    74,200

    4 zem 7

    4,00-4,10

    101,100

    3 zem 5

    2,85-3,00

    80,300

    5 zem 0

    4,30-4,40

    107,600

    TÔN MẠ MÀU PHƯƠNG NAM

    3 zem 0

    2,55-2,63

    79,700

    4 zem 5

    3,95-4,05

    116,400

    3 zem 5

    2,95-3,05

    93,500

    4 zem 7

    4,10-4,20

    121,400

    4 zem 0

    3,45-3,55

    102,600

    5 zem 0

    4,40-4,50

    128,300

    4 zem 2

    3,65-3,74

    108,500

     

     

     

    TÔN SÓNG NGÓI ( Đỏ đậm, xanh ngọc…)

    3 zem 5

    3.06

    93,500

    4 zem 5

    4.00

    117,500

    4 zem 0

    3.53

    106,500

     

     

     

    TÔN LẠNH

    2 zem 1

     

    48,400

    4 zem 0

    3,10-3,20

    83,400

    2 zem 5

    1,90-2,05

    60,000

    4 zem 2

    3,35-3,45

    86,100

    3 zem 0

    2,10-2,20

    65,500

    4 zem 5

    3,55-3,65

    91,800

    3 zem 2

    2,44-2,54

    68,000

    4 zem 7

    3,75-3,85

    96,200

    3 zem 5

    2,60-2,75

    72,500

    5 zem 0

    3.95-4.15

    101,000

    3 zem 6

    2,80-3,85

    75,400

    5 zem 5

    4,05-4,15

    105,600

    3 zem 7

    2,95-3,05

    79,100

    7 zem 5

    6,90-7,00

    180,000

    Đọc thêm:

    V. Tư vấn thiết kế nhà khung thép mái tôn giá rẻ

    1. Ứng dụng của nhà khung thép mái tôn

    Vậy ứng dụng của nhà khung thép mái tôn là gì? Thi công nhà xưởng mái tôn là giải pháp được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm thời gian xây dựng, dễ dàng sửa chữa, bảo dưỡng… Hiện nay, do có sự cải tiến về nguyên liệu vì thế chất lượng công trình không ngừng được nâng cao.

    Các ứng dụng của nhà khung thép mái tôn trong thực tế như sau:

    • Xây dựng nhà xưởng.

    • Thi công, thiết kế kho bãi.

    • Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, kinh doanh.


     

    Nhà khung thép mái tôn

    Nhà khung thép mái tôn

    2. Báo giá thi công nhà khung thép mái tôn

    Để có thể biết chính xác nhất giá thi công nhà khung thép mái tôn, cần xác định chính xác diện tích cũng như mẫu nhà thiết kế thi công.

    Theo mức giá quy định, với những công trình có tổng diện tích 1000 m2 trở lên mức giá xây dựng sẽ khoảng 450.000 vnđ/m2. Tuy nhiên, giá thi công nhà tôn không cố định mãi, cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm cũng như các loại phụ kiện đi kèm khi thi công.

    Vì thế, khi nhận được tư vấn thiết kế và thi công nhà khung thép mái tôn, để có thể biết được giá chính xác và uy tín điều quan trọng nhất là bạn nên tìm đến những địa chỉ đáng tin cậy.

    V. Bản vẽ nhà khung thép mái tôn chuyên dụng

    1. Bảng vẽ thi công mái tôn

    Một bản vẽ nhà khung thép mái tôn hoàn chỉnh cần phải có đầy đủ các yếu tố sau: hệ thống khung sườn; hệ giằng; khung cứng; xà gồ mái, xà gồ vách; khung đầu hồi dạng dầm và cột chống.

    Bản vẽ nhà khung thép mái tôn

    Bản vẽ nhà khung thép mái tôn

    Thiết kế kỹ thuật, sản xuất, lắp dựng là các tiêu chí để đánh giá một bản vẽ nhà khung thép mái tôn có hoàn chỉnh hay không. Hãy cùng tìm hiểu kĩ các tiêu chí này:

    • Thiết kế kỹ thuật cần đề cập đến khả năng chịu lực của móng, độ bền của khung thép đồng thời cần có sự hài hòa về tải trọng trong tổng thể công trình cùng tình thẩm mỹ cao.
    • Quá trình sản xuất: Sau khi đã đo đạc và hoàn thiện các thông số kỹ thuật của mỗi công trình, sự tính toán chi tiết là điều quan trọng mà người thiết kế cần phải làm sau đó mới chuyển bản vẽ đến xưởng khung thép để triển khai cắt ghép các khung thép cho phù hợp.

    • Thiết kế lắp dựng: Đây là bước rất quan trọng trong việc thi công. Cần tiến hành việc lắp dựng thật nhanh chóng và phù hợp với công trình.

    2. Sự cần thiết của bảng vẽ thi công mái tôn

    Bản vẽ nhà khung thép mái tôn được xem là  bước khởi đầu cho quá trình xây dựng công trình, để chủ đầu tư có thể hiểu được ý của những kiến trúc sư và giúp họ nắm bắt một cách sơ bộ về công trình mà đơn vị mình sắp thi công thì cần phải có trước bản vẽ này.

    Nhà cấp 4 khung sắt

    Nhà cấp 4 khung sắt

    Bản vẽ này giúp cho các công nhân có thể dễ dàng nắm bắt vấn đề nhanh hơn, từ đó giảm đáng kể lượng thời gian thi công công trình.

    Ngoài việc xây dựng bản vẽ khung thép nhà mái tôn; đảm bảo thông số kỹ thuật, tiến độ thi công hay lắp dựng công trình thì vấn đề đảm bảo an toàn lao động cũng được chủ đầu tư, nhà thầu đặc biệt quan tâm. Do đó, việc lựa chọn các đơn vị tư vấn, thi công uy tín là rất quan trọng. Bởi họ có thể đưa cho bạn những gợi ý tốt nhất, phương pháp làm giảm chi phí phát sinh trong quá trình thi công.

    Đọc thêm:

    Vậy là các bạn cũng đã có rất nhiều thông tin về mẫu nhà lợp mái tôn đẹp, hãy cố gắng xem xét thật kĩ để chọn được mẫu thật ưng ý mà lại thật hợp với giá tiền nhé. Chúc các bạn may mắn!