X
Card image cap

Mách bạn kinh nghiệm chọn mua tôn lợp mái cực kỳ THÔNG MINH

Dương Ngọc Hà 2019-01-14
  • Vì không có nhiều thông tin về các loại tôn lợp mái nên khi lựa cho mua để ưng ý và phù hợp với ngôi nhà khiến bạn phải tốn nhiều thời gian. Đừng lo, bài viết tham khảo dưới đây của Nhà đẹp 9houz sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc

     

    Cách bắn vít mái tôn

    I. Tìm hiểu về tôn lợp mái

    1. Khái niệm

    Hình ảnh tôn lợp mái

    Hình ảnh tôn lợp mái

    Đọc thêm:

    Tôn lợp mái còn có tên gọi khác là tôn lợp, tấm lợp. Loại vật liệu lợp này có tác dụng phổ biến để bảo vệ các công trình xây dựng (nhà dân, nhà xưởng, kho...)  tránh khỏi các tác động xấu của thời tiết như nắng mưa, gió bão…

    2. Trọng lượng tôn lợp mái thường là bao nhiêu?

    Ta có công thức đơn giản để có thể tính được trọng lượng tôn lợp mái một cách dễ dàng như sau:

    m (kg) = T (mm) x W (mm) x L (mm) x 7.85

    Trong công thức trên ta có : m là trọng lượng; T là độ dày của tấm tôn; W là độ rộng tôn; L là chiều dài tôn cuối cùng 7.85 chính là khối lượng riêng của chất lượng làm tôn.

    Dựa theo kích cỡ, độ dốc mái nhà của các loại tôn lợp mái khác nhau để bạn có thể xác định được chính xác kích thước, trọng lượng của mái phù hợp với bề mặt sàn.

    3. Độ dày tiêu chuẩn

    Để xác định chuẩn xác độ dày của tôn bằng mắt thường rất khó vì độ dày của tôn chỉ tính bằng mm. Sẽ có máy đo độ dày chuẩn của mái tôn trước khi được xuất bán và thông số độ dày được ghi trên bề mặt tôn một cách rất kín đáo, bạn cần phải thật tinh mắt mới có thể xem được thông số này.

    Thông số về độ lợp tôn của mái chính là cách giúp bạn dễ dàng phát hiện ra được độ thật hay giả của tôn một cách chính xác nhất. Vì thế các bạn nên thật chú ý những thông số này nhé!

    4. Cách tính diện tích tôn lợp mái

    Có hai trường hợp tính diện tích tôn lợp mái.Dưới đây là hai cách tính chính xác nhất được đưa ra từ các chuyên gia chuyên nghiệp:

    Thứ nhất tính diện tích mái tôn bề mặt: Cần phải xác định chiều cao và diện tích mặt sàn ngôi nhà của bạn. Sau đó dựng chiều cao của mái xuống sàn nhà để có thể biết thêm thông tin về chiều rộng. Đo từ đỉnh kéo xuống ta biết được thêm chiều cao của kèo thép.  Áp dụng công thức tính cạnh huyền trong tam giác vuông để tìm được độ dốc nhé.

    Dựa trên công thức:

    (Chiều dốc mái tôn x 2) x Chiều dài mặt sàn = Diện tích bề mặt mái tôn.

    Cách tính diện tích tôn lợp mái

    Cách tính diện tích tôn lợp mái

    Cách thứ 2 là tính vật liệu làm dốc mái tôn dựa trên số liệu về diện tích bề mặt mái tôn. Cái này thường không có quy chuẩn nhất định nào vì linh hoạt theo từng loại tôn.

    Đọc thêm:

    II. Cấu tạo của mái tôn

    1. Hệ thống khung

    Đây sẽ chính là phần phải chịu tải trọng lớn nhất bao gồm sắt hộp và ống sắt. Nếu muốn quyết định lựa chọn loại vật liệu này để thi công trong các công trình có diện tích và mặt bằng lớn thì cần hết sức lưu ý rằng phần khung bắt buộc phải phù hợp và đảm bảo độ chắc chắn vì như thế mới có thể chịu được mọi ảnh hưởng, khó khăn mà thời tiết mang lại.

    Cấu tạo của mái tôn

    Cấu tạo của mái tôn

     

    2. Hệ thống kèokhung lợp

    Dựa theo từng thông số về diện tích lợp tôn, hay mục đích sử dụng của người mua và tính chất công trình mà hệ thống kèo và tôn lợp thì mái dầm cũng sẽ có độ lớn tương ứng để đáp ứng hết công năng và mang lại hiệu quả sử dụng tối đa.

    3. Hệ thống ốc vít

    Muốn đảm bảo độ bền chắc cho mái tôn, bạn cần nên có lựa chọn ưu tiên đối với ốc vít được làm bằng inox mạ crome tại sao lại lựa chọn loại ốc vít này cũng bởi vì nó có ưu điểm tốt là vừa có độ cứng cao và khả năng chịu ăn mòn tốt nhất. Đồng thời hệ thống roong cao su chắc chắn phải khít nhằm hạn chế nước mưa thấm vào.Cuối cùng, muốn có một hệ thống có thể chống chịu được mưa bão thì trong quá trình tiến hành lợp tôn nên chú ý cần sử dụng thêm keo kết dính.

    Đọc thêm:

    III. Tôn lợp mái loại nào tốt?

    1. Các loại tôn lợp mái hiện có trên thị trường

    a. Tôn giả ngói

    1Tôn giả ngói

    Tôn giả ngói

    Loại tôn này thường rất quen thuộc với hầu hết tất cả các gia đình. Loại tôn này thường phù hợp với kiểu nhà có kiến trúc giống như biệt thự hay theo kiểu có độ dốc mái cao. Nó thường khá nhẹ nên có thể giảm được động lực khi lợp lên mái thay vì việc lợp các miếng gạch ngói lên.

    Khách hàng sẽ có thể thoải mái lựa chọn vì chúng có rất nhiều màu sắc khác nhau đồng thời cũng có nhiều độ dày thật linh hoạt.

    Mái lợp tôn có chi phí rẻ hơn rất nhiều so với các miếng ngói lợp mái, không những thế cũng rất an toàn vì các miếng tôn được kết gắn lại với nhau bởi các ốc vít chắc chắn mà không sợ bị lật tung hay thổi bay.

    b. Tôn lạnh

    Tôn lạnh

    Tôn lạnh

    Cái tên đã nói lên đặc tính nổi bật của loại tôn này. Loại tôn lợp mái này có đặc trưng lạnh, sở dĩ người ta gọi nó lạnh vì trên bề mặt của tôn được sơn màu xanh dương, phản xạ được ánh mặt trời. Chính vì vậy mà những ngôi nhà được che phủ bởi loại mái tôn này sẽ luôn tươi mát, dễ chịu.

    Loại này có khả năng chịu đựng với thời tiết cao và có khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhiều so với các loại tôn khác.

    Thành phần chính của nó là : 55% Nhôm, 43% Kém, và 1,5% là Silicon.

    Đọc thêm:

    c. Tôn cách nhiệt

    Tương tự như đặc tính của tôn mát, tôn cách nhiệt cũng có tác dụng cách được nhiệt từ mặt trời chiếu xuống. Nó được cấu tạo bởi 3 lớp: Lớp bề mặt tôn + PU + PP/PVC

    Mỗi lớp sẽ có các tác dụng riêng của nó:

    • Lớp tôn bề mặt: Ở tôn này được tráng bởi lớp có tên Polyestes , công dụng của lớp này là để bảo vệ độ bóng của tôn và giúp tôn luôn luôn tươi mới.

    • Lớp PU có nhiệm vụ khá quan trọng, bởi chính lớp này sẽ giúp cách âm và cách nhiệt.

    • Lớp PVC đây là lớp cuối cùng, lớp này ngoài mang lại tính thẩm mĩ còn có tác dụng cách nhiệt và chống cháy

    Tôn cách nhiệt

    Tôn cách nhiệt

    d. Tôn cán sóng

    Tôn cán sóng có cấu tạo không được cầu kì như các loại tôn trên, nó được mạ kẽm và sơn một lớp sơn phủ mang lại tính thẩm mỹ cho mái nhà.

    Loại này rất đa dạng về mẫu mã, nó bao gồm các loại tôn 5 sóng, 9 sóng và 11 sóng giúp khách hàng có lựa chọn phong phú tùy theo yêu cầu.

    Tôn cán 9 sóng

    Tôn cán 9 sóng

     

    e. Tôn mạ kẽm

    Loại tôn này khá quen thuộc với người dùng, được sản xuất từ các kim loại và phủ nên mình bởi lớp kẽm. Loại tôn này có ưu điểm là đơn giản, thuận lợi, nhẹ và dễ dàng vận chuyển, có khả năng chống gỉ, độ bền cao.

    Tôn mạ kẽm

    Tôn mạ kẽm

    2. Nên sử dụng loại tôn lợp mái nào?

    Đối với mỗi nhu cầu sử dụng nhất định hay từng loại công trình cụ thể đều có thể ứng dụng loại tôn lợp mái phù hợp.

    Hình thức tôn chính là điều quyết định khi bạn chọn tôn lợp mái phù hợp với mỗi loại công trình khác nhau, cụ thể:

    a. Tôn lợp mái sóng vuông sử dụng khi nào?

    Loại tôn lợp mái sóng vuông phổ biến nhất đó là tôn 6 sóng và tôn 11 sóng, tôn sóng vuông còn có tên gọi khác là sóng công nghiệp bởi vẻ hiện đại và thông dụng của nó.

    Tôn 6 sóng thường thích hợp sử dụng cho diện tích lợp mái rộng, hoặc phong cách nhà ở tiền chế. Đối với tôn 11 sóng thì cứng cáp hơn nên thông dụng và dễ dàng ứng dụng cho nhiều vị trí hoặc loại công trình khác nhau.Bạn có thể dễ dàng nhìn thấy hầu hết các công trình nhà xưởng, nhà tiền chế, mái hiên, mái sân thượng, ... đều sử dụng tôn lợp mái sóng vuông như một loại tôn lợp mái không thể nào thiếu

    b. Tôn lợp mái giả ngói

    Tôn lợp mái giả ngói

    Tôn lợp mái giả ngói

    Loại tôn lợp mái có nguồn gốc từ các nước châu Âu, nhưng tại Việt Nam với đặc điểm nhà mái ngói truyền thống, mái tôn giả ngói đã xuất hiện để đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ mái nhà của người tiêu dùng.

    Tôn giả ngói được sử dụng chủ yếu trong các công trình lợp mái tôn dân dụng, mái tôn nhà ở hiện nay dưới hình thức tôn cách nhiệt giả ngói.

    Tôn lợp mái cách nhiệt giả ngói được đánh giá là vật liệu giá rẻ, dễ thi công, bền, có ưu điểm là ưa thích với khả năng cách nhiệt, giữ ổn định nhiệt độ cho ngôi nhà của bạn bất kể mùa nóng hay mùa lạnh.

    Xét về mặt thẩm mỹ thì loại tôn này mang lại cho mái nhà vẻ đẹp mang tính truyền thống không khác gì lợp mái ngói thông thường.

    Đối với loại tôn kim cương còn được nhiều người tiêu dùng đánh giá là đẹp hơn mái ngói.

    3. So sánh tôn mát và tôn lạnh

    Hãy cùng xem bảng so sánh dưới đây để bạn có thể hiểu rõ hơn đặc tính và ưu điểm của tôn mát và tôn lạnh nhé.

    Tiêu chí so sánh

    Tôn mát

    Tôn lạnh

    Cấu tạo

    - Được cấu thành từ 03 lớp: lớp tôn, lớp PU chống cháy, lớp màng PVC hoặc một lớp giấy bạc.

    - Ngoài ra, loại tôn này cũng có thể được cấu thành từ các lớp: tôn, xốp, tôn hoặc tôn, xốp, màng PVC.

    - Chỉ có một lớp và có lớp mạ là hợp kim nhôm kẽm. - - Trong lớp mạ này nhôm chiếm 55%, kẽm chiếm 43,5% và chất Silicon chỉ chiếm có 1,5%. Nhờ bề mặt sáng bóng nên tôn có khả năng phản xạ tối đa tia nắng từ mặt trời

    Giá thành

    Giá thành cao

    Giá thành thấp

    Màu sắc

    Nhiều màu sắc

    Nhiều màu sắc

    Khả năng chống cháy

    Không

    Khả năng cách âm

    Hiệu quả cao

    Hiệu quả thấp

    Khả năng cách nhiệt

    Hiệu quả cao

    Hiệu quả thấp

    Thời hạn sử dụng

    20 – 40 năm

    10 – 30 năm

    Độ an toàn

    An toàn cao

    Dễ tróc mái khi lốc xoáy

    Tiện ích khác

    Là sản phẩm 3 trong 1 có khả năng cách âm và chống cháy hiệu quả

    Có nhiều kiểu sóng phù hợp với mọi loại công trình kiến trúc

    Đọc thêm:

    IV. Hướng dẫn cách lợp mái tôn đúng kỹ thuật

    Quy trình lợp mái tôn chống nóng

    1. Quy trình lắp đặt mái tôn

    Bước 1: Lắp đặt các viền bao quanh

    Diềm mái và mái hắt là các dải kim loại được sử dụng để bao quanh toàn bộ xung quanh của mái nhà. Hãy sử dụng đinh đóng mái để cố định những tấm tôn vào mái nhà. Cần phải chú ý cách lắp đặt các viền bao quanh chính xác để mái nhà được vững chắc hơn.

    Bước 2: Lắp đặt các tấm lợp

    Lắp đặt các tấm lợp

    Lắp đặt các tấm lợp

    Hãy bắt đầu lắp đặt từ đỉnh cao nhất rồi đến mép mái. Sau đó bạn cần giữ tấm lợp đầu tiên và đặt nó trên mái nhà để nó có thể nhô mép ít nhất khoảng ¾ inch. Và đối với cách lợp tôn lạnh cũng sẽ tương tự như vậy. Hãy sử dụng đinh vít đầu có vòng đệm cao su tổng hợp để cố định chúng. Các khoảng cách giữa các đinh vít sẽ xấp xỉ tầm 12 inch.

    Sau đó cần tiếp tục lắp đặt các tấm lợp khác, nên đảm bảo rằng các cạnh gối lên nhau ít nhất 1 inch, hoặc thiết kế với các tấm lợp liền kề. Làm liên tục như vậy cho đến khi nào toàn bộ mái nhà được bao phủ. Khi sử dụng vật liệu bịt kín, cần đặt một hạt với hàm lượng là 100% silicone hoặc loại keo silicone trước khi đặt tấm xuống và đảm bảo hạt sẽ ở vị trí của các cạnh ở tấm dưới cùng. Làm như vậy sẽ giúp silicone siết chặt về phía các cạnh, đồng thời  giúp cho các tấm lợp được gắn chặt hơn.Lắp đặt là một bước rất quan trọng nhất trong tất cả các khâu.

    Bước 3: Lắp đặt các tấm khe che nối  

    Những tấm khe che nối sẽ giúp cho mái tôn bền hơn

    Những tấm khe che nối sẽ giúp cho mái tôn bền hơn

    Bước 4: Hoàn thành quá trình lắp đặt

    Hoàn thành quá trình lắp đặt

    Hoàn thành quá trình lắp đặt

    Bạn nên kiểm tra lại thật kĩ càng để tránh những sai sót trong quá trình lắp đặt xảy ra.

    Cuối cùng là bạn cần phải dọn dẹp tất cả những mảnh lợp và đinh vít còn lại.

    2. Những lưu ý trong quá trình thi công

    Khi vận chuyển sẽ có quá trình bốc dỡ và  đưa lên mái, lúc này cần tuyệt đối cẩn thận không kéo trượt tấm lợp để hạn chế tối đa rủi ro làm rách bao nilon (bọc những tấm lợp tiêu chuẩn có chiều dài không lớn) dẫn đến xước sơn, làm bẩn hoặc hỏng tấm lợp.

    Bao nilon chỉ được phép tháo bỏ sau khi tấm lợp đưa vào vị trí cần lợp trên mái.

    Trong quá trình bắn vít lợp mái: Hướng dẫn thi công lợp mái tôn lưu ý kỹ thuật bắn vít vì phải sử dụng thường xuyên, bắn vít múi dương, vuông góc với bề mặt tấm lợp (sử dụng vít dài 6cm và vít dài 5cm với tấm tôn 11 sóng), với lực bắn vít vừa đủ, tránh làm hỏng bề mặt tôn tại vị trí bắn vít.

    Những lưu ý trong quá trình thi công

    Những lưu ý trong quá trình thi công

    Cần bắn vít tường nên bắn vào múi âm, theo chiều vuông góc với bề mặt tấm lợp  (cần sử dụng vít dài 4cm).

    Độ dày xà gồ tối thiểu 1,5mm là độ dày phù hợp nhất khi lựa chọn, sử dụng thép hộp sơn màu trắng góp phần làm tăng tính thẩm mỹ của công trình thuộc kiểu nhà dân dụng.

    Tuyệt đối không được phép  để phôi sắt bắn lên mặt tôn trong quá trình cắt tấm lợp bằng máy cắt vì nó gây ra hiện tượng cháy sơn sau đó dẫn đến gỉ mái tôn.

    Khi thi thi công lợp mái tôn cần chú ý phải vệ sinh sạch sẽ mái lợp, nếu không vệ sinh các mạt sắt phát sinh điều này sẽ dẫn đến gỉ mái, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tuổi thọ của mái tôn.

    Tuyệt đối không dùng các dung dịch tẩy rửa vì nó có các khả năng mài mòn hay các loại dung môi như dầu thông, xăng, dầu hỏa và các dung môi làm sạch sơn trên bề mặt tấm lợp tôn.  

    Trường hợp không sử dụng lợp ngay, tấm lợp cần để nơi khô ráo, đặt cách xa nền nhà, không được bóc lớp nilon bên ngoài.

    Đọc thêm:

    V. Báo giá tôn lợp mái

    Lợp mái tôn có một ưu điểm là rẻ hơn rất nhiều so với mái ngói, sau đây là bảng giá mái tôn trên thị trường để các bạn tham khảo:

    báo giá mái tôn

    Báo giá tôn lợp mái

    VI. Ứng dụng tuyệt vời của diềm mái tôn

    Các công trình xây dựng hiện nay hầu hết đều phải sử dụng đến hai loại vật liệu đó là tôn diềm cũng như máng xối. Cụ thể như sau:

    Với các công trình dân dụng như nhà cấp 4, các cửa hàng, quán ăn, hay các ki ốt, việc sử dụng tôn diềm sẽ giúp gia tăng hiệu quả chống tạt nước mưa vào trong không gian sống, lại đem lại giá trị thẩm mĩ cao cho các công trình.

    Với nhà xưởng, nhà kho hay các văn phòng,… việc sử dụng diềm mái tôn có tác dụng vừa chống tạt nước mưa và thấm dột mái tôn, điều này sẽ giúp gia tăng hiệu quả của quá trình sản xuất, không những thế điều này sẽ gia tăng thẩm mĩ cho không gian xây dựng.

    Với các công trình nhà nước như bệnh viện, trạm y tế, trường học, ủy ban hay các ban ngành,…đây là các công trình này cần sử dụng lâu dài, vì vậy phải lựa chọn những loại diềm tôn có chất lượng cao, tuổi thọ cao và có tính chống chịu cao để đáp ứng được điều kiện khắc nghiệt của môi trường sống.

    Ứng dụng tuyệt vời của diềm mái tôn

    Ứng dụng tuyệt vời của diềm mái tôn

    Đối với các khu vực vui chơi giải trí công cộng: nhà thi đấu, nhà hát, siêu thị, trung tâm thương mại hay nhà hát,…mái tôn cần đạt thẩm mỹ cạo, cần có khả năng chống chịu tốt. Điều này sẽ giúp thu hút khách hàng đến vui chơi mà vẫn không lo sự ảnh hưởng của thời tiết.

    Đọc thêm:

    Vậy là các bạn cũng đã giải đáp được nhiều câu hỏi trong lòng mình về vấn đề tôn lợp mái rồi đúng không. Hãy cố gắng ghi nhớ các thông tin hữu ích đó nhé để có lựa chọn thật phù hợp!