X
Card image cap

Chuyên gia trả lời: Xây nhà bằng gạch đặc hay gạch lỗ?

Dương Ngọc Hà 2019-01-19
  • Gạch đặc là một vật liệu xây dựng khá phổ biến, được nhiều người lựa chọn sử dụng trong các công trình công cộng, nhà ở. Nếu bạn chưa biết về loại gạch này, hãy tham khảo những thông tin dưới đây để có thể đưa ra quyết định đúng đắn.

    Đừng bỏ lỡ những bài viết đến từ Chất liệu thi công để tìm hiểu về các vật liệu trong xây dựng nhà ở nhé!

     

    I. Tìm hiểu chung về gạch đặc

    1. Gạch đặc là gì?

    Gạch đặc là một vật liệu xây dựng quen thuộc được nhiều người ưa chuộng sử dụng trong các công trình xây dựng. Khác với những viên gạch rỗng, có lỗ, gạch đặc được thiết kế nguyên khối, không có lỗ trong viên gạch, vì vậy mà giá thành cũng cao hơn. Trên thị trường hiện nay, có những dòng gạch đặc giá cao gấp 2 - 3 lần những viên gạch rỗng, tuy nhiên bù lại, gạch đặc có nhiều ưu điểm vượt trội hơn, có thể kể đến như khả năng chịu lực cao, song, về độ phổ biến thì gạch rỗng lại được mọi người ưa chuộng hơn.

    Loại gạch đặc thường thấy trên thị trường

    Loại gạch đặc thường thấy trên thị trường

    2. Phân loại

    a. Gạch đặc đất sét nung

    Gạch đặc đất sét nung được biết đến là loại gạch có màu đỏ sẫm, sản xuất từ đất sét. Thường được ứng dụng trong nhiều công trình xây dựng hiện nay.

    Gạch đặc thường có kích thước trung bình là: Chiều dài 220, chiều rộng 105, chiều cao 55 (mm). Khối lượng cho mỗi viên gạch là 2 - 2.5kg. Trên thị trường hiện nay, gạch đặc có ba loại tương đương với chất lượng của mỗi loại, đó là A1, A2 và B.

    Vì gạch đặc có khả năng chống thấm tốt, cách âm, cách nhiệt đảm bảo nên người ta thường sử dụng gạch đặc để xây dựng các nhà công nghiệp, bể nước, hầm nóng, hay biệt thự cao cấp.

    Gạch đặc đất sét nung thường có màu đỏ sẫm

    Gạch đặc đất sét nung thường có màu đỏ sẫm

    b. Gạch đặc không nung

    Gạch đặc không nung là loại gạch thân thiện với môi trường, có khả năng cách nhiệt, cách âm rất tốt. Ngoài ra, gạch đặc không nung còn được ưa chuộng bởi ưu thế về việc thi công dễ dàng, nhanh chóng, độ chịu lực tốt và liên kết bền vững với vữa thông thường.

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT

    Tiêu chuẩn

    TCVN 6477-1999, ISO 9001: 2008

    Độ hút nước

     

    Độ rỗng

    0

    Cách âm, cách nhiệt

    Đạt tiêu chuẩn xây dựng

    Kích thước

    200x95x60; 220x100x55

    Mác gạch

    80 - 160

    Số viên/m2

    56; 54

    Mạch vữa dọc

    15mm

    Mạch vữa dọc

    20mm

    Đọc thêm:

    • TIÊU CHUẨN: Lựa chọn thạch cao đẹp như thế nào? Lời khuyên từ kiến trúc sư 

    II. Định mức xây tường gạch chỉ đặc

    Gạch chỉ, gạch đặc

     

    BẢNG TRA ĐỊNH MỨC GẠCH XÂY VÀ VỮA CHO MỘT ĐƠN VỊ XÂY DỰNG

     

    Loại công trình

     

    ĐVT

    Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức

    Loại vật liệu

    Quy cách

    Đơn vị

    Số lượng

    Xây móng bằng gạch chỉ dày 22cm

    1m3 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    542

    280

    Xây móng bằng gạch chỉ dày 33cm

    1m3 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    536

    290

    Xây tường bằng gạch chỉ dày 6cm

    1m2 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    38

    12

    Xây tường bằng gạch chỉ dày 11cm

    1m2 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    62

    25

    Xây gạch chỉ nghiêng mái taluy

    1m2 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    62

    36

    Xây tường bằng gạch chỉ dày 22cm

    1m3 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    542

    280

    Xây tường bằng gạch chỉ dày 33cm

    1m3 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    536

    290

    Xây tường bằng gạch chỉ dày >33cm

    1m2 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    531

    300

    Xây vỉa hè bằng gạch chỉ xếp nghiêng

    1m

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    14

    4

    Xây cột đơn độc bằng gạch chỉ

    1m3

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    550

    Xây cuốn vòm cống bằng gạch chỉ

    1m3 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    552

    290

    Xây tường cong nghiêng vặn vỏ đỗ dày 22cm

    1m3 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    542

    290

    Xây tường cong nghiêng vặn vỏ đỗ dày 33cm

    1m3 xây

    Gạch chỉ

    Vữa

    22x10, 5x6

    Viên

    Lít

    531

    290

    Đọc thêm:

    III. Gạch đinh đặc là gì?

    1. Đặc điểm

    Gạch đinh có hai loại là gạch đinh có lỗ và gạch đinh đặc. Trong đó gạch đinh đặc thường có màu đỏ tươi, bề mặt thô nhám. Kích thước mỗi viên gạch là 40x80x190.

    Gạch đinh đặc thường có màu đỏ tươi, kích thước mỗi viên khoảng 40x80x190

    Gạch đinh đặc thường có màu đỏ tươi, kích thước mỗi viên khoảng 40x80x190

    2. Ứng dụng

    Gạch đinh đặc là loại gạch khá phổ biến, thường được dùng để xây dựng những công trình trang trí, những bức tường gạch cổ phong cách thời Pháp, những quán cà phê hay homestay mang phong cách hoài cổ.

    Đọc thêm:

    IV. Tiêu chuẩn gạch đặc đất sét nung

    1. Về kích thước

    BẢNG KÍCH THƯỚC GẠCH ĐẶC ĐẤT SÉT NUNG

    Tên kiểu gạch

    Dài

    Rộng

    Dày

    Gạch đặc 60

    220

    105

    60

    Gạch đặc 45

    190

    90

    45

    2. Về yêu cầu kỹ thuật

    a. Yêu cầu về hình dạng

    Gạch đặc đất sét nung thường có hình dạng là một hình hộp chữ nhật, trên mặt gạch có thể có gợn khía hoặc có rãnh, cạnh viên gạch đôi khi lượn tròn trong bán kính nhỏ hơn 5mm.

    Khuyết tật về hình dạng bên ngoài không được vượt quá quy định ở bảng dưới đây:

    KHUYẾT TẬT VỀ HÌNH DẠNG

    Loại khuyết tật

    Mức cho phép

    1. Độ cong trên mặt đáy, trên mặt cạnh, tính bằng mm, không lớn hơn

    4

    2. Số vết nứt xuyên suốt chiều dày, kéo sang chiều rộng không quá 20mm, không lớn hơn

    1

    3. Số vết sứt cạnh, sứt góc sâu từ 5mm đến 10mm, chiều dài theo cạnh từ 10mm đến 15mm, không lớn hơn

    2

    b. Yêu cầu về tính năng cơ lý

    Cường độ nén và uốn của gạch theo từng mác không được bé hơn giá trị sau:

    Mác gạch

    Cường độ nén

    Cường độ uốn

    Trung bình cho 5 mẫu thử

    Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử

    Trung bình cho 5 mẫu thử

    Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử

    M200

    20 (200)

    15 (150)

    3,4 (34)

    1,7 (17)

    M150

    15 (150)

    12,5 (125)

    2,8 (28)

    1,4 (14)

    M125

    12,5 (125)

    10 (100)

    2,5 (25)

    1,2 (12)

    M100

    10 (100)

    7,5 (75)

    2,2 (22)

    1,1 (11)

    M75

    7,5 (75)

    5 (50)

    1,8 (18)

    0,9 (9)

    M50

    5 (50)

    3,5 (35)

    1,6 (16)

    0,8 (8)

    Độ hút nước của gạch không được >16%, số vết tróc trên bề mặt không quá 3 vết, kích thước trung bình từ 5mm - 10mm

    3. Phương pháp thử

    Đầu tiên, để thử chúng ta cần lấy một số lượng gạch với số lượng

    Chỉ tiêu các mẫu thử như sau: cường độ uốn: 5 viên, cường độ nén: 5 viên, độ hút nước và khối lượng thể tích: 5 viên, vết tróc do vôi: 5 viên.

    Tiếp đến đưa đi kiểm tra lần 1, nếu phát hiện chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu thì lấy gạch với số lượng gấp đôi từ lô gạch mẫu và kiểm tra lại.

    Khi tiến hành thử, chúng ta sẽ kiểm tra độ cong, vết nứt, kích thước, vết sứt bằng thước kim loại, thước cặp với độ chính xác đến 1mm. Xác định cường độ nén theo TCVN 6355-1:1998. Xác định cường độ uốn theo TCVN 6355-2:1998. Xác định độ hút nước theo TCVN 6355-3:1998. Xác định khối lượng thể tích theo TCVN 6355-5:1998.  Xác định vết tróc do vôi theo TCVN 6355-7:1998.

    Cần một lô <100.00 viên gạch để thử chất lượng

    Cần một lô

    Đọc thêm:

    V. Nên xây nhà gạch đặc hay gạch lỗ?

    Không thể nói một cách rõ ràng bạn nên lựa chọn loại gạch nào, bởi mỗi loại gạch đều có một cấu tạo, thiết kế đặc rỗng khác nhau, có vai trò, công dụng khác nhau. Mỗi một loại sẽ có những chức năng, đặc điểm riêng. Tùy vào mục đích, nhu cầu của gia chủ mà bạn có thể lựa chọn loại gạch phù hợp. Song, trên thực tế thì gạch rỗng thường được chọn để xây nhà ở nhiều hơn gạch đặc, những viên gạch đặc thường được ưu tiên sử dụng trong những công trình cần chịu lực cao.

    Gạch đặc thường sử dụng cho các công trình mang phong cách hoài cổ

    Gạch đặc thường sử dụng cho các công trình mang phong cách hoài cổ

    VI. Báo giá gạch đặc

    BẢNG GIÁ GẠCH ĐẶC

     

    Giá bán chở ô tô từ 4.000 viên trở lên

    Giá bán lẻ khi dân cư chở xe cải tiến

    Giá bán lẻ khu dân cư phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy

    GIÁ GẠCH CHỈ ĐẶC LOẠI 60x90x210 (+/-5) MÁC 75# LOẠI A

    1.400

    1.450

    1.480

    GIÁ GẠCH HAI LỖ LOẠI 60x90x210 (+/-5) MÁC 75# LOẠI A

    1.280

    1.300

    1.350

     

    GIÁ GẠCH BLOCK KHÔNG NUNG

    Tên sản phẩm

    Giá thành (VNĐ)

    Loại viên đặc 60x100x210 mác 100#

    1.250

    Loại rỗng 2 lỗ 100x150x220 mác 90#

    2.100

    Loại rỗng 3 lỗ 150x100x250 mác 90#

    2.500

    Loại rỗng 2 lỗ 200x120x400 mác 70#

    6.500

    Loại rỗng 2 lỗ 200x150x400 mác 70#

    7.300

    Đọc thêm:

    • 4 tiêu chí đánh giá gạch Terrazzo chất lượng đưa vào xay nha cap 4
    Trên đây là một số thông tin cơ bản về gạch đặc, hy vọng sẽ giúp bạn có thêm những thông tin cần thiết để có thể đưa ra quyết định cho bản thân mình. Chúc bạn luôn hạnh phúc, thành công.