X
Card image cap

ÁP DỤNG công thức tính vật liệu xây nhà để dễ dàng ước lượng chi phí

Dương Ngọc Hà 2018-12-21
  • “Tổng chi phí để xây hoàn chỉnh một ngôi nhà là bao nhiêu?” Đây chắc hẳn là câu hỏi khó đối với nhiều gia chủ đang có ý định xây dựng một tổ ấm cho gia đình mình. Để ước lượng được khoản chi phí xây nhà cụ thể, bạn chỉ cần nắm rõ một số công thức tính vật liệu xây nhà đơn giản mà lại có độ chính xác tương đối chuẩn. Giúp bạn hiểu sâu hơn về cách tính vật liệu xây nhà, hãy cùng 9houz khám phá qua bài viết dưới đây.  

     

    I. Cách tính vật liệu xây nhà qua diện tích

    1. Công thức tính diện tích ngôi nhà

    Để có công thức tính vật liệu xây nhà chính xác nhất, trước tiên bạn cần tra định mức vật liệu xây dựng (số vật liệu cần phải sử dụng cho 1m2 tường, 1m2 sàn bê tông,...theo phương án xây dựng mà bạn đã lựa chọn), sau đó nhân với diện tích thực tế của ngôi nhà để ra được khối lượng tổng vật liệu cần dùng.

    Tính toán vật liệu xây dựng dựa trên diện tích thực tế của ngôi nhà

    Tính toán vật liệu xây dựng dựa trên diện tích thực tế của ngôi nhà

    Đọc thêm: 

    Diện tích ngôi nhà được tính theo công thức sau:

    Diện tích sàn xây dựng = diện tích sàn sử dụng + diện tích khác (phần móng, mái, sân, tầng hầm)

    - Diện tích sàn sử dụng: Diện tích sử dụng có mái (BTCT, tôn, ngói đóng trần, ngói dưới là sàn BTCT trên mới lợp mái ... tóm lại là cứ chỗ nào lợp mái, bao gồm cả ô cầu thang, giếng trời ...) tính 100%.

    Phần diện tích khác được tính:

    - Đối với móng, dầm giằng, bể nước, bể phốt, hố ga:

    • Móng đơn sẽ tính bằng 20%-25% diện tích tầng trệt
    • Móng băng, móng bè sẽ tính bằng 40%-60% tầng trệt
    • Móng cọc sẽ tính 30%-40% diện tích tầng trệt. Móng cọc nền bê tông cốt thép, hầm phân hố ga bê tông cốt thép treo đài và dầm giằng tính bằng 50-70% diện tích tầng trệt

    tính diện tích nhà như thế nào

    Móng nhà được tính theo công thức riêng

    - Đối với nhà có tầng hầm:

    • Tầng hầm có độ sâu từ 1-1.5m so với code vỉa hè tính 150% diện tích;
    • Tầng hầm có độ sâu từ 1.5-2m so với code vỉa hè tính bằng 170% diện tích;
    • Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2m so với code vỉa hè tính bằng 200% diện tích.

    - Đối với mái và sân thượng:

    • Sân thượng, ban công có mái che tính 75% diện tích mặt bằng sàn.
    • Sân thượng ban công không có mái che tính bằng 50% diện tích mặt bằng sàn.
    • Sân thượng có giàn lam bê tông, sát trang trí (dàn phẹc, pelgolas) tính bằng 75% diện tích mặt bằng sàn.
    • Sân thượng có giàn hoa, lát nền, xây tường bao cao 1m sẽ tính từ 75%-100% diện tích mặt bằng sàn tùy độ phức tạp
    • Sân thượng lát nền và xây tường bao cao 1m sẽ tính bằng 50% diện tích mặt bằng sàn.
    • Mái láng, chống thấm xây bao cao từ 20-30cm tính 15% diện tích mặt bằng sàn; mái chống nóng, xây cao tính 30%-50% diện tích mặt bằng sàn
    • Mái tôn của nhà tầng tính bằng 75% diện tích sàn
    • Mái ngói nếu bên dưới có làm trần giả sẽ tính 100% diện tích mặt sàn chéo theo mái, nếu mái kiểu đổ sàn bê tông rồi mới lợp thêm ngói thì tính bằng 150% đến 175% diện tích mặt sàn chéo theo mái. Mái ngói trần thạch cao tính 125% diện tích sàn

    - Đối với một số diện tích khác:

    • Diện tích giếng trời bằng 30%-50% diện tích mặt bằng ô thang. Đối với các ô trống trong nhà, nếu diện tích nhỏ hơn 8m2 sẽ tính 100% diện tích mặt bằng sàn, nếu diện tích lớn hơn 8m2 sẽ tính 50% diện tích.
    • Diện tích bản thang tính theo mặt bằng chiếu của bản thang
    • Diện tích bể phốt, bể nước tính bằng 75% diện tích mặt bằng 1 sàn theo đơn giá xây thô (hoặc được tính thoe diện tích phủ bì của bể)
    • Lô gia tính bằng 100% diện tích mặt bằng sàn

    Một ví dụ đơn giản nhất: Một căn nhà phố 3 tầng, 1 tum, móng cọc bê tông cốt thép, diện tích 100m2/sàn, tầng tum diện tích 30m2, giàn hoa phía trước tầng mái 40m2, sân thượng phía sau nhà diện tích 30m2, xây cao 1m.

    Như vậy, tổng diện tích sàn xây dựng = diện tích sàn sử dụng + diện tích khác (móng, giàn bông, sân thượng)

    Diện tích sàn sử dụng = 3*100+30 (dt tum) = 330m2

    Diện tích móng = 30%*100 = 30m2

    Diện tích giàn bông, sân thượng = 75%*40+50%*30 = 30+15=45m2

    Vậy Tổng dt sàn xây dựng = 405m2.

    Định mức vật liệu xây dựng bạn có thể tham khảo theo các bảng số liệu cụ thể dưới đây:

    2. Định mức cát, đá, xi măng cho 1m3 vữa, bê tông

    Phân loại

    Đá dăm (m3)

    Cát vàng (m3)

    Xi măng PCB40 (kg)

    Nước

    (lít)

    Vữa xây tô mác 75

     

    1,09

    247

    110

    Vữa bê tông mác 200

    0,86

    0,483

    248

    185

    Vữa bê tông mác 250

    0,85

    0,466

    324

    185

    Vữa bê tông mác 300

    0,84

    0,45

    370

    185

    Ghi chú: Thông số trên chỉ mang tính chất tham khảo.

    3. Tính sắt thép theo khối lượng sàn bê tông

     

    Ø

    Ø 10 - 18

    Ø > 18

    Móng cột

    20kg

    50kg

    30kg

    Dầm móng

    25kg

    120kg

     

    Cột

    30kg

    60kg

    75kg

    Dầm

    30kg

    85kg

    50kg

    Sàn

    90kg

       

    Lanh tô

    80kg

       

    Cầu thang

    75kg

    45kg

     

    Ghi chú: Thông số trên được tính dựa theo kinh nghiệm xây dựng và chỉ mang tính chất tham khảo.

    II. Cách tính chi phí làm móng nhà

    Móng là một bộ phận quan trọng nhất của căn nhà vì vật liệu này chịu toàn bộ tải trọng của ngôi nhà. Chính vì vậy, việc tính toán chi phí phần móng cũng sẽ phức tạp hơn. Cụ thể như sau:

    Tính toán chi phí phần móng đòi hỏi sự phức tạp hơn

    Tính toán chi phí phần móng đòi hỏi sự phức tạp hơn

    - Móng đơn: Đã bao gồm trong đơn giá xây dựng.

    - Móng băng một phương: 50% x Diện tích tầng 1 x Đơn giá phần thô.

    - Móng băng hai phương: 70% x Diện tích tầng 1 x Đơn giá phần thô.

    - Móng cọc (ép tải): [250.000đ/m x Số lượng cọc x Chiều dài cọc] + [Nhân công ép cọc: 20.000.000đ] + [Hệ số đài móng: 0,2 x Diện tích tầng 1 (+sân) x Đơn giá phần thô].

    - Móng cọc (khoan nhồi): [450.000đ/m x Số lượng cọc x Chiều dài cọc] + [Hệ số đài móng: 0,2 x Diện tích tầng 1 (+sân) x Đơn giá phần thô].

    Ghi chú: Đơn giá móng cọc và nhân công trên chỉ mang tính tham khảo, tùy thuộc vào từng vùng mà đơn giá có thể khác nhau.

    III. Đơn giá xây tính theo 1 mét vuông

    Vật liệu xây nhà sẽ được tính toán dựa theo mét vuông, đây là phương pháp đang được ưa chuộng nhiều hiện nay bởi tính đơn giản và nhanh chóng.

    Tuy nhiên, chủ nhà cũng cần lưu ý phải tính phần diện tích của tất cả các phòng trong nhà, bao gồm cả tầng lầu (nếu có) và cả mái hiên, sân thượng theo phần trăm diện tích đã được nêu ở phần cách tính vật liệu xây nhà qua diện tích.

    1. Đơn giá phần thô

    Hiện nay, trên thị trường, đơn giá phần thô khoảng 3.000.000đ/m2.

    2. Đơn giá xây dựng trọn gói chênh lệch phụ thuộc vào vật tư hoàn thiện

    - Vật tư trung bình: Khoảng 4.500.000đ.

    - Vật tư trung bình khá: Khoảng 4.800.000đ.

    - Vật tư khá: 5.200.000đ.

    - Vật tư tốt: 5.500.000đ.

    Tính vật liệu xây nhà thực chất rất quan trọng

    Tính vật liệu xây nhà thực chất rất quan trọng

    Ví dụ cụ thể, nếu bạn muốn xây ngôi nhà 3 tầng gồm 1 trệt, 2 lầu trên nền diện tích 6 x 10m, móng băng một phương, sử dụng mái tôn và vật tư tốt thì giá thành sẽ như sau:

    ➤ Tính diện tích

    - 1 trệt = 6 x 10 = 60m2

    - 2 lầu: 6 x 10 x 2 = 120m2

    - Mái tôn: 6 x 10 x 30% = 18m2

    - Tổng diện tích: 60 + 120 + 18 = 198m2

    ➤ Tính chi phí

    - Móng băng một phương: 6 x 10 x 30% x 3.000.000đ = 54.000.000đ

    - Chi phí xây thô và hoàn thiện: 198m2 x 5.500.000đ = 1.089.000.000đ

    Lưu ý: Đơn giá trên chỉ mang tính tham khảo, tùy thuộc vào từng vùng mà đơn giá có thể khác nhau. Bên cạnh đó, nếu nền đất yếu thì chi phí sẽ tăng lên.

    IV. Cách tính định mức xây tường gạch

    Tường được chia thành hai loại, tường 10 và tường 20. Đối với miền Bắc, tường dày 10 có chiều dày là 110mm và tường 20 có chiều dày là 220mm, tương ứng với gạch phổ biến kích thước 6,5 x 10,5 x 22cm. Còn đối với miền Nam, tường 10 lại có chiều dày là 100mm và tường 20 có chiều dày là 200mm, chủ yếu dùng gạch kích thước 4 x 8 x 19cm và 8 x 8 x 19cm.

    Mỗi tường dày khác nhau tương ứng với kích thước viên gạch phù hợp

    Mỗi tường dày khác nhau tương ứng với kích thước viên gạch phù hợp

    Với phần gạch xây tường, bạn có thể tính theo công thức: (Dài + Rộng) x 2, sau đó tiếp tục nhân với chiều cao của bức tường mà bạn muốn xây tường gạch. Khi đã tính toán ra được kết quả, bạn đem trừ đi phần diện tích cửa đứng và cửa sổ trong phạm vi bức tường, lúc này bạn sẽ biết được số viên gạch cần dùng để ốp cho bức tường ấy.

    Từ đó, bạn tính toán được số lượng gạch cho tổng thể ngôi nhà. Tùy theo loại gạch (gạch ống, gạch thẻ,...), kích thước viên gạch và loại tường (tường thẳng, tường cong,...), chiều dày tường (tường 10, tường 20,...) mà có định mức hao phí số viên gạch cụ thể.

    Xác định số lượng viên gạch dựa trên nhiều yếu tố

    Xác định số lượng viên gạch dựa trên nhiều yếu tố

    Tuy nhiên thông thường, đối với tường 100mm, trung bình 55 viên/m2; đối với tường 200mm, trung bình 110 viên/m2 và tường 220mm thì nhỉnh hơn một chút. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số định mức gạch ống và gạch thẻ theo các bảng số liệu dưới đây.

    1. Định mức gạch ống cho 1m2

    Loại công tác

    Đơn vị tính

    Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức

    Loại vật liệu

    Quy cách

    (cm)

    Đơn vị

    Số lượng

    Xây tường bằng gạch ống dày 20cm

    1m2 xây

    Gạch ống

    8 x 8 x 19

    viên

    58

    Vữa

     

    lít

    43

    Xây tường bằng cách ống dày 20cm

    1m2 xây

    Gạch ống

    8 x 8 x 19

    viên

    118

    Vữa

     

    lít

    51

    Xây tường bằng gạch ống dày 10cm

    1m2 xây

    Gạch ống

    10 x 10 x 20

    viên

    46

    Vữa

     

    lít

    15

    Xây tường bằng gạch ống dày 20cm

    1m2 xây

    Gạch ống

    10 x 10 x 20

    viên

    90

    Vữa

     

    lít

    33

    Xây tường bằng gạch ống dày >= 30cm

    1m2 xây

    Gạch ống

    10 x 10 x 20

    viên

    443

    Vữa

     

    lít

    169

    Ghi chú: Thông số trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy theo tình trạng tường nhà mà số lượng tính có thể bị thay đổi, như xây nối tiếp theo tường gạch cũ hay gạch bị vỡ.

    2. Định mức gạch thẻ cho 1m2

    Loại công tác

    Đơn vị tính

    Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức

    Loại vật liệu

    Quy cách

    (cm)

    Đơn vị

    Số lượng

    Xây tường bằng gạch thẻ dày 10cm

    1m2 xây

    Gạch thẻ

    5 x 10 x 20

    viên

    83

    Vữa

     

    lít

    23

    Xây tường bằng gạch thẻ dày 20cm

    1m2 xây

    Gạch thẻ

    5 x 10 x 20

    viên

    162

    Vữa

     

    lít

    45

    Xây tường bằng gạch thẻ dày >= 30cm

    1m2 xây

    Gạch thẻ

    5 x 10 x 20

    viên

    790

    Vữa

     

    lít

    242

    Xây tường bằng gạch thẻ dày 10cm

    1m2 xây

    Gạch thẻ

    4 x 8 x 19

    viên

    103

    Vữa

     

    lít

    20

    Xây tường bằng gạch thẻ dày 20cm

    1m2 xây

    Gạch thẻ

    4 x 8 x 19

    viên

    215

    Vữa

     

    lít

    65

    Xây tường bằng gạch thẻ dày >= 30cm

    1m2 xây

    Gạch thẻ

    4 x 8 x 19

    viên

    1.068

    Vữa

     

    lít

    347

    Ghi chú: Thông số trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy theo tình trạng tường nhà mà số lượng tính có thể bị thay đổi, như xây nối tiếp theo tường gạch cũ hay gạch bị vỡ.

    3. Lưu ý khi tính gạch xây nhà

    Bên cạnh việc tính toán số lượng gạch, gạch cũng cần được đảm bảo những tiêu chuẩn khác nhau trong quá trình xây. Ngoại trừ một số trường hợp đã được quy định riêng, công tác xây phải đảm bảo những điều kiện kỹ thuật sau:

    Khi tính gạch xây nhà cũng cần lưu ý một số điều quan trọng

    Khi tính gạch xây nhà cũng cần lưu ý một số điều quan trọng

    - Trước khi xây: Gạch phải được nhúng nước kỹ để gạch ngậm no nước nhằm tránh để gạch hút nước của xi măng khiến chất lượng công trình bị giảm sút.

    - Trung bình, mạch nằm dày khoảng 12mm, mạch đứng dày khoảng 10mm (khoảng cách giữa 2 viên gạch). Giới hạn của mạch dày từ 7mm đến 15mm. Đối với gạch xây, mạch dày tối đa là 12mm.

    - Khi cần xây những chỗ hẹp nhỏ hơn quy cách viên gạch, không chặt gạch lành ra để xây mà phải sử dụng gạch vỡ.

    - Khi xây tường gạch 220mm, hàng gạch dưới cùng bao giờ cũng phải quay ngang nhằm phân bố lại mạch xây và chia đều tải trọng sang hai bên.  

    V. Một số kinh nghiệm chung khi chọn mua vật liệu xây nhà

    Hầu như ai cũng sẽ bỡ ngỡ với việc chọn mua vật liệu xây nhà. Hiểu được vấn đề này, sau đây là một số kinh nghiệm chung giúp bạn lựa chọn được vật liệu xây dựng đẹp và phù hợp, tiết kiệm chi phí tối đa mà vẫn đảm bảo sự an toàn, bền vững cho kết cấu ngôi nhà.

    1. Kinh nghiệm mua vật liệu xây dựng phần thô

    a. Xi măng xây dựng

    Đây là loại vật liệu xây dựng dễ chọn và có ít rủi ro nhất. Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại xi măng để bạn dễ dàng lựa chọn, tuy nhiên một số đơn vị thiếu uy tín có thể ăn bớt, rút ruột làm bao xi măng không đủ cân. Do vậy khi mua bạn nên cân thử một số bao xi măng để kiểm tra.

    Nên cân thử một số bao xi măng để kiểm tra khi mua

    Nên cân thử một số bao xi măng để kiểm tra khi mua

    b. Gạch xây dựng

    Gạch là một trong những nguyên vật liệu quan trọng nhất khi thi công nhà ở. Có nhiều loại để bạn lựa chọn như gạch đất nung, gạch không nung,...Khi chọn gạch để xây dựng, bạn nên chọn những viên có hình dáng chuẩn với góc cạnh sắc và màu sắc tương đồng với nhau.

    Gạch xây tốt có hình dáng chuẩn với góc cạnh và màu sắc tương đồng nhau

    Gạch xây tốt có hình dáng chuẩn với góc cạnh và màu sắc tương đồng nhau

    Ngoài ra, bạn có thể kiểm tra gạch kỹ hơn bằng những mẹo nhỏ sau:

    - Làm rơi 1 viên gạch ở độ cao khoảng 1m, gạch có chất lượng tốt đảm bảo sẽ không bị vỡ.

    - Đập vỡ 1 viên gạch, nếu viên gạch đó vỡ ra thành nhiều mảnh nhỏ thì loại gạch này không tốt.

    - Đập 2 viên gạch vào nhau, nếu âm thanh phát ra đanh và dứt khoát thì gạch có chất lượng tốt.

    - Ngâm gạch vào nước khoảng 24h, nếu gạch nặng trên 15% trọng lượng thì loại gạch này có chất lượng không tốt.

    c. Sắt, thép xây dựng

    Khi lựa chọn sắt, thép xây dựng bạn cần phải tìm đến những đơn vị uy tín trên thị trường bởi sắt, thép chất lượng có độ bền, dẻo cao sẽ hỗ trợ tốt hơn cho các lớp bê tông cứng. Bên cạnh đó, chủ nhà cũng cần xác định số lượng, chi phí, loại thép phù hợp để mua cho công trình, việc này kiến trúc sư có thể giúp bạn.

    Sắt, thép có độ bền, dẻo cao có tác dụng hỗ trợ các lớp bê tông cứng

    Sắt, thép có độ bền, dẻo cao có tác dụng hỗ trợ các lớp bê tông cứng

    d. Đá xây dựng

    Đá xây dựng có khả năng làm tăng sức chịu tải trọng của bê tông, phổ biến hiện nay là đá 1x2 và 2x3. Khi mua, bạn cần lựa chọn những loại đá sạch, có ít tạp chất để hạn chế công thợ. Tạp chất trong đá xây dựng có thể được loại bỏ bằng biện pháp sàng qua lưới thép hoặc rửa bằng nước.

    Đá xây dựng 1x2 phổ biến trong thi công

    Đá xây dựng 1x2 phổ biến trong thi công   

    e. Cát xây dựng

    Cát đen và cát vàng là hai loại cát phổ biến phục vụ cho các công việc xây, đúc, san lấp,...Khi lựa chọn mua cát xây dựng, bạn cần lưu ý:

    Cần xác định loại cát chất lượng, không bị nhiễm phèn hay mặn

    Cần xác định loại cát chất lượng, không bị nhiễm phèn hay mặn

    - Xác định được loại cát chất lượng: Lấy một vốc cát và nắm chặt lại, nếu tay có nhiều bụi và bùn bám lại thì đây là cát bẩn. Hoặc có thể thả cát vào bình nước thủy tinh, cát sạch sẽ lắng xuống còn bụi bẩn sẽ nổi lên, từ đó bạn có thể kiểm tra được hàm lượng cát bẩn trong công trình.

    - Kiểm tra cát có bị nhiễm phèn hay mặn không để đảm bảo được chất lượng của công trình.

    2. Nên sử dụng vật tư gần địa điểm thi công

    Một số vật liệu xây nhà nhỏ như cát rất dễ bị rơi vương vãi trong quá trình vận chuyển, vì vậy bạn nên lựa chọn những đơn vị cung cấp cát xây dựng gần với công trình nhất để giảm thiểu tối đa khối lượng cát bị hao hụt trong quá trình vận chuyển.

    Trên đây, chúng tôi đã trang bị cho bạn những thông tin cơ bản về các công thức tính vật liệu xây nhà để bạn có thể hình dung, dự trù được kinh phí xây dựng. Hy vọng các bạn sẽ có những sự lựa chọn sáng suốt, làm chủ được kinh tế trong việc lựa chọn vật liệu để sở hữu cho mình một ngôi nhà ưng ý nhất.